doc truyen tranh, danh ba website, sua cua cuon, sua cua cuon,
Nhận và trả hồ sơ tận nơi logo Công ty luật TNHH Đại Việt Ảnh mô tả
Phân chia tài sản khi ly hôn năm 2020
Việc phân chia tài sản khi ly hôn là vấn đề luôn được nhiều cặp vợ chồng quan tâm. Chính vì vậy, bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ cho bạn đọc các quy định pháp luật về vấn đề này: 

Việc phân chia tài sản khi ly hôn là vấn đề luôn được nhiều cặp vợ chồng quan tâm. Chính vì vậy, bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ cho bạn đọc các quy định pháp luật về vấn đề này:

I. Quy định của pháp luật về tài sản vợ chồng. 

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Tài sản chung của vợ chồng (Điều 33)

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

(Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng được quy định cụ thể tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP)

Tài sản riêng của vợ, chồng (Điều 43)

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

II. Nguyên tắc giải quyết, phân chia tài sản khi ly hôn  

Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể.

  1. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

3. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

(Quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014, được hướng dẫn cụ thể bởi Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC 

-BTP) 

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ trực tiếp đến Văn phòng công chứng Trần Hằng/ Công ty Luật TNHH Đại Việt để được giải đáp cụ thể.

 

CÔNG TY LUẬT TNHH ĐẠI VIỆT- VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG ĐẠI VIỆT

Địa chỉ: Số 411 Phố Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội

Tel: (04)37478888 Fax: (04) 37473966

Hot-line: 0933.668.166

Email: info@luatdaiviet.vn

Website: www.luatdaiviet.vn

 

 

 

 

 

 

 

Họ và tên
Email
Nội dung
Mã xác nhận
Web link
Đội ngũ luật sư
Luật Sư Phạm Xuân Dương Luật sự Phạm Văn Phai 2 Bộ Tư Pháp