Phần III. QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
1. Dự án đầu tư
Nhà đầu tư đầu tư lần đầu vào Việt Nam phải có dự án đầu tư.
1.1. Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
1.2.Hồ sơ đăng ký đầu tư bao gồm:
- Văn bản đề nghị đăng ký đầu tư theo quy định;
- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư;
- Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng BCC;
- Điều lệ doanh nghiệp.
1.3. Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký đầu tư hợp lệ.
2. Thẩm tra dự án
2.1. Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư từ ba trăm tỷ đồng Việt Nam trở lên và dự án thuộc Danh mục dự án đầu tư có điều kiện thì phải thực hiện thủ tục thẩm tra để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Thời hạn thẩm tra đầu tư không quá ba mươi ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần thiết, thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không quá bốn mươi lăm ngày.
2.2. Đối với dự án quan trọng quốc gia thì Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư và quy định tiêu chuẩn dự án, Chính phủ quy định riêng về trình tự, thủ tục thẩm tra và cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
2.3. Thủ tục thẩm tra đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ ba trăm tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
(i) Hồ sơ dự án bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư;
- Giải trình kinh tế - kỹ thuật với các nội dung về mục tiêu, địa điểm đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, giải pháp công nghệ, giải pháp về môi trường;
- Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng BCC, Điều lệ doanh nghiệp.
(ii) Nội dung thẩm tra bao gồm:
- Sự phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng - kỹ thuật, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác;
- Nhu cầu sử dụng đất;
- Tiến độ thực hiện dự án;
- Giải pháp về môi trường.
2.4. Thủ tục thẩm tra đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện
(i) Thủ tục thẩm tra đối với dự án có quy mô vốn đầu tư dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được quy định như sau:
- Hồ sơ dự án bao gồm giải trình điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng; nội dung đăng ký đầu tư phải đảm bảo các nội dung về: (a) Văn bản đề nghị cấp phép đầu tư theo quy định; (b) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư; (c) Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng BCC; và (d) Điều lệ doanh nghiệp.
- Nội dung thẩm tra bao gồm các điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng.
(ii) Thủ tục thẩm tra đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ ba trăm tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được quy định như sau:
- Hồ sơ dự án bao gồm giải trình điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng; Hồ sơ dự án bao gồm:
(a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
(b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
(c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư;
(d) Giải trình kinh tế - kỹ thuật với các nội dung về mục tiêu, địa điểm đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, giải pháp công nghệ, giải pháp về môi trường;
(đ) Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng BCC;
(e) Điều lệ doanh nghiệp.
- Nội dung thẩm tra bao gồm các điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng, bao gồm có:
(a) Sự phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng - kỹ thuật, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác;
b) Nhu cầu sử dụng đất;
c) Tiến độ thực hiện dự án;
d) Giải pháp về môi trường.
3. Thời hạn hoạt động của dự án có vốn đầu tư nước ngoài
- Thời hạn hoạt động của dự án có vốn đầu tư nước ngoài không quá năm mươi năm;
- Trường hợp cần thiết, Chính phủ quyết định thời hạn dài hơn đối với dự án nhưng không quá bảy mươi năm.
Thời hạn hoạt động của dự án được ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư.
4. Tài liệu nhà đầu tư nước ngoài cần có cho việc thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam
4.1. Muốn thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam, nhà đầu tư cần phải thực hiện các bước sau:
Bước 1: Chọn hình thức, loại hình cho tổ chức kinh tế dự định thành lập tại Việt Nam (Công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, hoặc công ty cổ phần);
Bước 2: Chuẩn bị một bộ hồ sơ hoàn chỉnh theo quy định và nộp lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xin Giấy phép đầu tư.
4.2. Tài liệu liên quan mà nhà đầu tư nước ngoài cần thiết cho việc thành lập bao gồm:
(i) Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức:
Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức cần phải có các giấy tờ sau khi thực hiện thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam:
- Bản sao công chứng/hợp pháp hoá lãnh sự lãnh sự của Visa, Hộ chiếu của người Đại diện theo pháp luật, đại diện theo uỷ quyền của Nhà đầu tư
- Bản sao công chứng/hợp pháp hoá lãnh sự lãnh sự Giấy phép đăng ký kinh doanh/giấy phép thành lập/giấy phép hoạt động được cấp phép bởi cơ quan có thẩm quyền của ở nước ngoài của tổ chức nước ngoài;
- Biên bản, nghị quyết của tổ chức nước ngoài cho việc thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam; và
- Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước Việt Nam và/hoặc tuỳ vào loại hình tổ chức, hoạt động của tổ chức kinh tế dự định thành lập[1].
(ii) Đối với nhà đầu tư nước ngoài là các nhân:
- Bản sao chứng/hợp pháp hoá lãnh sự lãnh sự Visa, Hộ chiếu của nhà đầu tư nước ngoài;
- Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước Việt Nam và/hoặc tuỳ vào loại hình tổ chức, hoạt động của tổ chức kinh tế dự định thành lập.
[1] Bao gồm cả việc thành lập tổ chức kinh tế trong các lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn đầu tư, lĩnh vực đầu tư có điều kiện và ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của Pháp luật Việt Nam.